Có thể sử dụng mệnh đề quan hệ xác định với 'why' sau 'reason' để giải thích và nhấn mạnh.
“The reason why I love it is that it's quite original because it's about a woman who can see ghosts.”
Lý do khiến tôi yêu thích nó là vì nó khá độc đáo vì kể về một người phụ nữ có thể nhìn thấy ma.
“This is the reason why we are changing our working hours.”
Đây là lý do tại sao chúng tôi thay đổi giờ làm việc.