Có thể sử dụng nhiều trạng từ hơn ('hoàn toàn', 'rõ ràng', 'rõ ràng', 'thực sự', 'may mắn', 'trung thực', 'buồn bã', 'cơ bản', 'rõ ràng', 'hy vọng') để biểu thị thái độ hoặc quan điểm.
“I am completely sure.”
Tôi hoàn toàn chắc chắn.
“It's obviously much more fun to go on vacation with your friends, but your parents will be sad and worry about you all the time you're gone.”
Rõ ràng là sẽ vui hơn nhiều khi đi nghỉ cùng bạn bè, nhưng bố mẹ bạn sẽ buồn và lo lắng cho bạn suốt thời gian bạn đi vắng.