Có thể sử dụng 'shall' trong mệnh đề chính sau mệnh đề 'if-'
“Nowadays people live longer than they did in the past, which is very nice and pleasant, but we must be careful because if things get out of hand, … we shall be doomed to live in complete chaos.”
Ngày nay mọi người sống lâu hơn trước đây, điều này rất tốt đẹp và dễ chịu, nhưng chúng ta phải cẩn thận vì nếu mọi việc vượt quá tầm kiểm soát,… chúng ta sẽ phải sống trong sự hỗn loạn hoàn toàn.
“I have to inform you that if we do not receive a reply this time we shall take the matter to court.”
Tôi phải thông báo với bạn rằng nếu lần này chúng tôi không nhận được trả lời, chúng tôi sẽ đưa vấn đề ra tòa.